Hướng dẫn Backup NAS Synology sang NAS Synology từ xa

Hướng dẫn Backup NAS Synology sang NAS Synology từ xa

Mất dữ liệu bất ngờ có thể xảy ra bất kỳ lúc nào do các lỗi từ ổ cứng hoặc các mối đe dọa tiềm ẩn. Vậy phải làm thế nào để bảo vệ dữ liệu quan trọng? Hãy theo dõi bài viết dưới đây của Mstartech để được hướng dẫn Backup NAS Synology sang NAS Synology từ xa.

Nơi lưu trữ dữ liệu backup

Hyper Backup cung cấp giải pháp sao lưu, phục hồi trực quan và tích hợp, giúp bạn lưu giữ và lấy lại các bản lưu dữ liệu. Đồng thời khôi phục lại các ứng dụng và cấu hình hệ thống từ một điểm thời gian. Các dịch vụ lưu trữ được hỗ trợ để làm nơi lưu trữ dữ liệu backup là:

  • Local shared folders (bao gồm các thiết bị lưu trữ gắn ngoài với thiết bị NAS).
  • Synology C2 Storage.
  • Remote Synology NAS hoặc rsync, WebDAV.
  • Public clouds (Amazon S3, Microsoft Azure, Google Drive , etc.)

>> Xem thêm:

1/ Hướng dẫn sử dụng Rync thư mục chia sẻ trên NAS Synology

2/ Truy cập dữ liệu trên Synology NAS với WebDAV

Tại sao cần sao lưu NAS Synology vào một NAS khác?

  • Tạo bản sao lưu trong trường hợp mất dữ liệu: Nếu một hệ thống NAS bị lỗi, bạn sẽ có một bản sao dữ liệu trên hệ thống NAS khác, từ đó có thể restore lên chính nó để giảm thời gian downtime hệ thống.
  • Giải phóng dung lượng trên hệ thống NAS và cải thiện hiệu suất trong trường hợp NAS của bạn không đủ dung lượng để chứa bản backup.
  • Tạo một hệ thống sao lưu riêng: Nếu NAS chính bị hỏng hoặc bị phá hủy trong trường hợp cháy nổ, bạn vẫn có một bản sao dữ liệu ở nơi khác.

Nhìn chung, có nhiều lý do tại sao bạn muốn thiết lập một bản sao lưu với tính năng Backup NAS Synology sang NAS Synology từ xa. Đặc biệt, đây chính là một trong các bước quan trọng để thực hiện chiến lược backup 3-2-1, giúp bảo vệ dữ liệu lên đến 99%.

Các yếu tố cần thiết lập trước khi sao lưu vào NAS Synology khác

  • Tải ứng dụng và thiết lập tài khoản người dùng có quyền sử dụng ứng dụng Hyper Backup trên NAS chính và Hyper BackupVault trên NAS Remote.
  • Tạo nơi lưu trữ cho FileBackup trên NAS remote.
  • Cài đặt Synology Hyper Backup trên NAS và Hyper BackupVault trên thiết bị bạn muốn sao lưu bằng cách thực hiện theo các bước bên dưới.

Cài đặt Hyper Backup trên NAS chính

Bước 1: Tải Hyper backup từ Package Center.

Tải Hyper backup từ Package Center

Bước 2: Tìm kiếm Hyper Backup trong thanh tìm kiếm và chọn Install.

Cài đặt Hyper Backup trên NAS chính bước 2

Bước 3: Đợi Hyper Backup cài đặt xong thì bạn nhấn Open để bắt đầu.

Cài đặt Hyper BackupVault trên NAS remote

Bước 1: Tải xuống và cài đặt Hyper Backup Vault từ Package Center.

Cài đặt Hyper BackupVault trên NAS remote bước 1

Bước 2: Nếu bạn đang sử dụng Synology’s Firewall, bạn cần cho phép truy cập cho Hyper Backup Vault (port 6281).

Cài đặt Hyper BackupVault trên NAS remote bước 2

Lưu ý: DSM 6.0 là hệ điều hành tối thiểu hỗ trợ Hyper Backup.

Hướng dẫn Backup NAS Synology sang NAS Synology từ xa bằng Hyper Backup

Bước 1: Khởi động Hyper Backup, nhấp vào + ở góc trên cùng bên trái, sau đó nhấp vào Data backup task.

Hướng dẫn Backup NAS Synology sang NAS Synology từ xa bằng Hyper Backup bước 1

Bước 2 : Khi đến trang Backup Destination, bạn chọn Remote NAS Device rồi chọn Next.

Hướng dẫn Backup NAS Synology sang NAS Synology từ xa bằng Hyper Backup bước 2

Bước 3: Trên trang Backup Destination Settings, bạn nhấp vào tùy chọn Create backup task. Khi này, bạn nhập địa chỉ IP và thông tin tài khoản cần thiết để kết nối với thiết bị NAS từ xa.

Hướng dẫn Backup NAS Synology sang NAS Synology từ xa bằng Hyper Backup bước 3

Bước 4: Chọn thư mục dùng chung làm đích, sau đó chọn các thư mục nguồn muốn sao lưu & các ứng dụng rồi nhấn Next.

Hướng dẫn Backup NAS Synology sang NAS Synology từ xa bằng Hyper Backup bước 4

Bước 5: Chọn các ứng dụng để sao lưu.

Bước 6: Chỉ định cài đặt sao lưu phù hợp với nhu cầu:

  • Đặt tên cho tác vụ sao lưu của bạn Task.
  • Nếu bạn muốn nén các tệp sao lưu, chọn Compress backup data.
  • Để bật sao lưu tự động, hãy chọn Enable backup schedule và chỉ định khoảng thời gian.
  • Tùy chọn Enable integrity check schedule cho phép bạn kiểm tra dữ liệu định kỳ xem có bị hỏng không.
  • Enable client-side encryption giúp bảo vệ dữ liệu sao lưu khỏi truy cập không mong muốn tại đích bằng cách sử dụng mật khẩu. Mật khẩu được sử dụng để mã hóa ở đây sẽ được yêu cầu để khôi phục dữ liệu được sao lưu trong tác vụ này. Do đó, nếu bạn mất mật khẩu này sẽ dẫn đến mất dữ liệu vĩnh viễn.
  • Nhấp vào Next.

Chỉ định cài đặt sao lưu phù hợp với nhu cầu

Bước 7: Trên trang tiếp theo, bạn chọn Enable backup rotation.

  • From the earliest versions: Xóa các phiên bản sao lưu hiện có sớm nhất sau khi vượt quá Max number of kept versions được chỉ định.
  • Smart Recycle: Hệ thống sẽ giữ lại mọi phiên bản sao lưu cho đến khi vượt quá số lượng phiên bản quy định. Khi kích hoạt xoay vòng, trước tiên hệ thống sẽ xoay các phiên bản không đáp ứng bất kỳ điều kiện nào. Nếu tất cả các phiên bản hiện có đáp ứng các điều kiện bên dưới, hệ thống sẽ xoay phiên bản sớm nhất. Cụ thể là:
    • Hourly versions from the past 24 hours: Hệ thống giữ phiên bản sớm nhất được tạo mỗi giờ.
    • Daily versions from the past 1 day to 1 month: Hệ thống giữ phiên bản sớm nhất được tạo mỗi ngày.
    • Weekly versions older than 1 month: Hệ thống giữ phiên bản sớm nhất được tạo mỗi tuần.
  • Max number of kept versions: Đặt giới hạn cho các phiên bản sao lưu được lưu giữ.
  • Timeline: Hiển thị kết quả có thể có của việc lưu giữ bản sao lưu theo lịch trình sao lưu và sơ đồ xoay vòng của bạn.

Trên trang tiếp theo, bạn chọn Enable backup rotation

Bước 8: Khi đã hoàn tất, hãy nhấp vào Done. Tiếp theo, bạn chỉ cần làm theo hướng dẫn để hoàn tất quá trình sao lưu rồi đợi đến khi Hyper Backup hoàn tất quá trình.

Nhấp vào Done

Sửa đổi cài đặt tác vụ

Hệ thống sẽ hiển thị biểu tượng dấu tích màu xanh trên giao diện nếu tác vụ sao lưu của bạn thành công. Bạn luôn có thể sửa đổi cài đặt sao lưu của mình bằng cách nhấp vào nút Setting nằm ở góc dưới bên phải của trang.

Sửa đổi cài đặt tác vụ

Ghi chú:

  1. Nếu máy chủ nguồn và máy chủ đích của bạn nằm trên các mạng khác nhau, vui lòng đảm bảo các cổng và cài đặt tường lửa được định cấu hình chính xác. Các cổng cần thiết để truy cập bên ngoài là:
    • 6281 (Thiết bị NAS từ xa).
    • 873 và 22 (rsync).
    • 5005 và 5006 (WebDAV). Bạn có thể xem hướng dẫn truy cập bằng WebDAV để biết cách cài đặt hiệu quả, dễ dàng.
  2. Để biết thông tin chi tiết về cách sao lưu dữ liệu sang các đích khác, vui lòng tham khảo các hướng dẫn sau:
  3. Để tìm hiểu thêm về khôi phục dữ liệu bằng Hyper Backup, vui lòng tham khảo bài viết Trợ giúp này.

Thông qua bài viết trên, Mstartech hy vọng bạn đã thực hiện backup NAS Synology sang NAS Synology từ xa dễ dàng và hiệu quả. Điều này giúp đảm bảo  dữ liệu luôn được bảo vệ và sẵn sàng sử dụng khi cần thiết. Nếu có bất kỳ thắc mắc gì liên quan đến đến bị NAS Synology nói riêng và các giải pháp công nghệ nói chung, hãy liên hệ với Mstar Corp để được tư vấn ngay hôm nay.

MODEL ĐỀ XUẤT

Model ổ cứng mạng synology ds223 DS224+ Ổ cứng mạng Synology DS923+ Thiết bị lưu trữ NAS Synology DS1522+ DS723+ review
NAS Synology DS223

NAS Synology DS224+

NAS Synology DS923+

NAS Synology DS1522+

NAS Synology DS723+

Số lượng users 10 – 20 users 10 – 20 users 50 – 80 users 70 – 100 users 30 – 60 users
Số bay 2-bay 2-bay 4 bays có thể mở rộng thành 9 bays 5 bays có thể mở rộng thành 15 bays 2 bays có thể mở rộng thành 7 bays
RAM 2 GB DDR4 2 GB DDR4 4 GB DDR4 8 GB DDR4 2 GB DDR4
Hỗ trợ SSD 3.5″ SATA HDD
2.5 “SATA SSD
3.5″ SATA HDD
Ổ SSD SATA 2,5″
2.5 “SATA SSD M.2 2280 NVMe SSD 2.5 “SATA SSD M.2 2280 NVMe SSD 3.5″ SATA HDD
2.5″ SATA SSD
M.2 2280 NVMe SSD
M.2 drive bay 0 0 2 (NVMe) 2 (NVMe)  2 (NVMe)

 

 





Bài viết liên quan

Leave a Reply

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Để lại thông tin để nhận được tư vấn sớm nhất từ đội ngũ chuyên viên về NAS Synology tại Mstar Corp.

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Để lại thông tin để nhận được tư vấn sớm nhất từ đội ngũ chuyên viên về NAS Synology tại Mstar Corp.